Thời hạn của giấy phép lái xe.
24/09/2015

Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành:

                                 -GPLX có thời hạn.

                                 -GPLX không thời hạn.

GPLX có thời hạn.

 

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
(Hạng A1,A2,A3 không thời hạn)
1 A1 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3
2 A1 Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
3 A2 mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
4 A3 mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
5 A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg (có thời hạn)

 

 

GPLX không thời hạn.

 

STT HẠNG XE CẤP CHO NGƯỜI LÁI XE
1 A4 máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg
2 B1 không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
3 B2 hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg
4 C xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên 
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2
5 D ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi 
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C
6 E ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi 
và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D
7 FC đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
8 FB2, FD, FE đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóchoặc xe ô tô chở khách nối toa



STT HẠNG XE THỜI HẠN SỬ DỤNG
1 A1, A2, A3 không thời hạn.
2 A4, B1, B2 10 năm, kể từ ngày cấp.
3 C, D, E 5 năm, kể từ ngày cấp.
4 FB2, FC, FD, FE 5 năm, kể từ ngày cấp.

 

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng
Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

HỌC LÁI XE PHẢI CÓ SỨC KHỎE VÀ ĐỘ TUỔI NHƯ THẾ NÀO?

 

Người lái xe tham gia giao thông phải tuân thủ những qui định về sức khỏe.

Về sức khỏe
Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Khi tham gia học lái xe phải có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp ( bạn nên đến bệnh viện gần nhất để khám).
Tùy vào hạng xe muốn tham gia đăng ký học, phải ghi rỏ trong mẫu đơn khám sức khỏe như A1, B2, C, D. Xem bài viết giấy phép lái xe cho các hạng xe.
Về độ tuổi

Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

STT ĐỘ TUỔI HẠNG XE
1 Người đủ 16 tuổi trở lên lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3
2 Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi
3 Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)
4 Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC)
5 Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD)
6 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

 

Học lái xe oto cần có những giấy tờ gì?

1. 6 hình 3 x 4, Lưu ý ảnh chụp không quá lâu, trong vòng sáu tháng.

2.1 Giấy Chứng minh nhân dân ( photocopy) hoặc hộ chiếu phổ thông ( photocopy). Lưu ý, nên kiểm tra lại chứng minh nhân dân. Làm lại nếu quá củ, quá 15 năm, không nhìn rõ...

3. Đơn đề nghị học giấy phép lái xe theo mẫu của trung tâm đào tạo lái xe.

4. Giấy khám sức khỏe (nhớ ghi hạng xe A1, B2 hay C, D), nên đến bệnh viện gần nhất để khám sức khỏe xem có đủ điều kiện để được học và cấp giấy phép lái  xe ô tô hay không.